Bảng giá đất Tây Ninh 2026: Cách đọc đoạn đường và vị trí

Đăng ngày 20/10/2026 · Cập nhật 20/10/2026

Cùng một đường, vì sao hai thửa có giá khác nhau?

Hai thửa cùng ghi địa chỉ đường Lê Lợi, nhưng khi tra bảng giá đất lại ra hai con số. Có phải người tra nhầm? Chưa chắc: một tên đường có thể được chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn có dòng giá riêng. Sau khi chọn đúng đoạn, còn phải xác định loại đất và vị trí áp dụng.

Cách tra bảng giá đất Tây Ninh: đừng dừng ở tên đường. Hãy ghi cả mốc từ–đến, đối chiếu thửa trên sơ đồ rồi đọc quy định vị trí. Bài này dùng ba dòng đường Lê Lợi, phường Tân Ninh, để bạn thực hành; giá trong bảng không phải giá người bán chào hay số tiền hồ sơ phải nộp.

Mở đúng phụ lục rồi mới tìm tên đường

Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Tây Ninh, ban hành ngày 29/12/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026. Điều 4 dẫn tới Phụ lục I về đất nông nghiệp, Phụ lục II về đất ở và Phụ lục III về khu, cụm công nghiệp. Tìm thấy đường trong bảng đất ở không có nghĩa phần đất vườn trên giấy chứng nhận cũng mang mức giá đó.

Để tra đất ở, trước tiên mở phần xã/phường hiện hành trong Phụ lục II. Giữ nguyên tên mốc được ghi trong tài liệu để đối chiếu; tên khu vực cũ quen dùng chỉ giúp tìm kiếm, không thay việc xác định địa bàn thửa đất.

Ảnh minh họa cặp đôi xem giấy tờ bên tuyến phố, với câu hỏi cùng một đường vì sao khác giá tại Tây Ninh năm 2026.
Ảnh minh họa bằng AI, không mô tả đường Lê Lợi hoặc thửa đất thực tế.

Đường Lê Lợi có ba dòng giá nào?

Tại mục 87. Phường Tân Ninh, Phần I về vị trí tiếp giáp đường giao thông, STT 56 đường Lê Lợi được chia như sau:

Đoạn từ–đếnGiá đất ở
đồng/m²
Đường CMT8 – Đường 30/415.375.000
Đường 30/4 – Đường Trần Hưng Đạo11.250.000
Đường Trần Hưng Đạo – Đường Quang Trung9.000.000

Nguồn: Phụ lục II kèm Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND, trang in 804; tương ứng trang 322 trong tệp riêng Phụ lục II. Đối chiếu ngày 14/10/2026. Đây là dòng giá trong bảng, chưa xác định nghĩa vụ tài chính của thửa cụ thể.

Cột “đoạn từ… đến hết” chính là phần dễ bỏ sót. Một ảnh chụp chỉ có tên Lê Lợi và số 15.375.000 sẽ thiếu phạm vi áp dụng; không thể dùng con số ấy cho toàn tuyến.

Ba đoạn đường Lê Lợi phường Tân Ninh có giá đất ở 15.375.000, 11.250.000 và 9.000.000 đồng mỗi mét vuông trong phụ lục.
Ba đoạn cùng tên đường, ba mức giá đất ở. Đơn vị trong phụ lục là đồng/m².

Hai thửa cùng vị trí vẫn có thể khác giá

Ví dụ giả định: thửa A nằm trên đoạn CMT8–30/4; thửa B nằm trên đoạn Trần Hưng Đạo–Quang Trung. Giả sử cả hai đều là đất ở tiếp giáp đường, phần diện tích xét giá nằm trong phạm vi 50 m và không phát sinh trường hợp ưu tiên khác theo Điều 3.

Theo vị trí 1 tại Điều 2, A dùng dòng 15.375.000 đồng/m², B dùng dòng 9.000.000 đồng/m². Chênh lệch 6.375.000 đồng/m² xuất phát từ đoạn đường, dù cả hai cùng tên Lê Lợi và cùng vị trí 1.

Ví dụ chỉ giúp đọc bảng. Với thửa sâu hơn, không tiếp giáp hoặc nằm ở nhiều vị trí, phải tiếp tục áp Điều 2–3; không tự lấy giá mặt tiền cho toàn bộ diện tích. Cũng không nhân chênh lệch trên với diện tích để kết luận tiền thuế, tiền chuyển mục đích hay lợi nhuận mua bán.

Nằm sát giao lộ hoặc không rõ mốc thì sao?

Khoản 4 Điều 3 quy định cách xác định tại giao điểm khi phụ lục chưa nêu cụ thể, sử dụng tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá. Vì vậy, điểm ghim trên ứng dụng dẫn đường chưa đủ để chốt ranh giá. Hãy mang sơ đồ thửa, số tờ/số thửa và hai mốc của dòng đang tra để đề nghị cơ quan giải quyết xác định.

Nếu thửa thuộc nhiều vị trí, cần đọc cả khoản 2 và khoản 3 Điều 3, gồm trường hợp vừa tiếp giáp vừa không tiếp giáp đường. Không mặc định lấy giá thấp hơn, giá trung bình hoặc giá của nhà bên cạnh.

Không tìm thấy tuyến, đoạn hoặc vị trí? Khoản 7 Điều 3 quy định việc xác định qua UBND tỉnh. Quyết định 12388/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 đã ban hành giá tạm tính cho một số tuyến, vị trí chưa có trong bảng; đây không phải bản thay toàn bộ Phụ lục II. Các dòng Lê Lợi trên không nằm trong danh sách bổ sung của quyết định này.

Phiếu năm ô để mang đi đối chiếu

  1. Địa bàn và tên đường: ghi xã/phường hiện hành, tên đường trong phụ lục.
  2. Hai mốc: chép cả mốc từ và mốc đến; đánh dấu thửa trên sơ đồ.
  3. Loại đất: kiểm mục đích sử dụng trên giấy chứng nhận hoặc quyết định liên quan.
  4. Vị trí: kiểm tiếp giáp, chiều sâu và trường hợp nhiều vị trí.
  5. Đơn vị và nguồn: ghi đồng/m², trang, số văn bản; kiểm bổ sung tại thời điểm giải quyết.
Phiếu tra cứu gồm địa bàn và tên đường, đoạn từ đến, loại đất, vị trí áp dụng, đơn vị và nguồn.
Điền đủ năm ô giúp người trong gia đình và người tiếp nhận hồ sơ cùng đối chiếu một dòng giá.

Có dòng giá rồi, bạn có thể đọc thêm cách phân biệt bảng giá với khoản tiền lên thổ cư để lập ngân sách; mức giá mỗi mét vuông mới là một dữ kiện của hồ sơ.

Nếu mục tiêu là một chỗ ở phù hợp công việc

Tra đất ở quê giúp gia đình tính phương án an cư rõ hơn. Nếu bạn đang làm việc tại TP.HCM và muốn so sánh với căn hộ, có thể tìm hiểu Nhà ở xã hội Thăng Long – Unico Thăng Long tại Hòa Lợi, TP.HCM. Dự án không nằm ở Tây Ninh; nên so thêm quãng đường đi làm, sinh hoạt và khả năng chi trả thực tế.

Tư liệu người xem căn hộ với hai cửa phòng ngủ và khu bếp, thiết kế thành banner Nhà ở xã hội Thăng Long.
Ảnh biên tập bằng AI từ tư liệu căn hộ người dùng cung cấp; không phải ảnh chụp mới hoặc cam kết tiêu chuẩn bàn giao.

Có đất ở Tây Ninh chưa tự quyết định đủ hay không đủ điều kiện mua NOXH. Bạn có thể tham khảo có đất nhưng chưa có nhà có mua được nhà ở xã hội?, rồi đối chiếu hồ sơ cụ thể theo quy định.

Tìm hiểu hỗ trợ hồ sơ NOXH miễn phí

Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ không thay quyết định xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Xem thêm các hướng dẫn trong chuyên mục Bảng giá đất và hệ số.

Xem tất cả tin tức & kiến thức nhà đất